Biên soạn nội dung: Ban biên tập DrKnee
Cố vấn chuyên môn: Ths.Bs Nguyễn Tuấn Định – Chuyên khoa Chấn Thương Chỉnh Hình
Hơn 13 năm kinh nghiệm điều trị bệnh lý khớp gối
Cập nhật lần cuối: 23/06/2025

Thông tin trong bài viết mang tính tham khảo, không thay thế cho chẩn đoán và chỉ định điều trị từ bác sĩ chuyên khoa.

Huyết Tương Giàu Tiểu Cầu Có Quy Trình Chiết Tách Và Bảo Quản Ra Sao?

Huyết tương giàu tiểu cầu được sử dụng rộng rãi để điều trị thúc đẩy quá trình sửa chữa mô và phát triển xương trong nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, bao gồm viêm xương khớp, thoái hóa khớp như thoái hóa khớp gối, thoái hóa khớp háng,… , tổn thương gân hoặc dây chằng, rụng tóc, thẩm mỹ da. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả trị liệu tốt nhất thì cần một quy trình chiết tách, bảo quản PRP một cách phù hợp. Hãy cùng phòng khám DrKnee tìm hiểu thông về quy trình chiết tách và bảo quản huyết tương giàu tiểu cầu.

Thu thập mẫu máu tự thân từ bệnh nhân

huyết tương

Vì PRP (huyết tương giàu tiểu cầu) có nguồn gốc từ máu tự thân, nên bước đầu tiên trong quy trình là lấy máu tĩnh mạch từ chính bệnh nhân vào thời điểm điều trị.

Thông thường, bác sĩ sẽ lấy khoảng 30cc máu tĩnh mạch, từ đó có thể thu được khoảng 3–5cc PRP, tùy thuộc vào:

  • Nồng độ tiểu cầu sẵn có trong máu bệnh nhân
  • Thiết bị ly tâm và kỹ thuật sử dụng

Mẫu máu sau khi lấy sẽ được đưa vào ống có chứa chất chống đông để tránh hiện tượng đông máu trong quá trình xử lý. Chất chống đông thường dùng là:

  • ACD-A (Acid Citrate Dextrose-A) – loại phổ biến và hiệu quả cao trong việc duy trì tiểu cầu hoạt động
  • Hoặc CPDA (Citrate Phosphate Dextrose-Adenine) – tương tự ACD-A nhưng hiệu quả duy trì hoạt tính tiểu cầu thấp hơn khoảng 10%

Việc lựa chọn đúng loại chất chống đông và thực hiện đúng kỹ thuật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng PRP thu được.

>> Xem thêm: 4 Lưu Ý Sau Khi Tiêm Huyết Tương Giàu Tiểu Cầu

Quá trình chiết tách huyết tương giàu tiểu cầu

huyết tương

Để tối ưu hóa nồng độ tiểu cầu và các yếu tố tăng trưởng mà vẫn duy trì và bảo tồn được tính nguyên vẹn của tiểu cầu thì cần phải sử dụng quy trình ly tâm thích hợp.

Nguyên tắc của quá trình

Một lọ máu được đặt trong một máy ly tâm, nơi nó được quay với tốc độ cao. Việc quay vòng làm cho máu phân tách thành các lớp:

  • Các tế bào hồng cầu, khoảng 45% lượng máu, bị ép xuống đáy lọ.
  • Các tế bào bạch cầu và tiểu cầu tạo thành một lớp mỏng ở giữa, được gọi là lớp áo đệm, bao gồm ít hơn 1% lượng máu ly tâm.
  • Huyết tương “nghèo tiểu cầu”, hoặc huyết tương có nồng độ tiểu cầu thấp, chiếm lớp trên cùng còn lại, khoảng 55% của mẫu máu ly tâm.

Trong phương pháp PRP, ly tâm lần đầu để tách các tế bào hồng cầu (RBC), sau đó là ly tâm lần thứ hai để cô đặc các tiểu cầu, những tiểu cầu này lơ lửng trong thể tích huyết tương cuối cùng nhỏ nhất.

Quy trình chiết tách

  • Bước 1: Lấy các tế bào bạch cầu bằng cách chọc dò trong ống acid citrate dextrose (ACD)
  • Bước 2: Không làm lạnh máu bất kỳ lúc nào trước hoặc trong khi tách tiểu cầu.
  • Bước 3: Ly tâm máu
  • Bước 4: Chuyển huyết tương nổi phía trên có chứa tiểu cầu vào một ống vô trùng khác (không có chất chống đông máu).
  • Bước 5: Ly tâm ống ở tốc độ cao hơn (quay mạnh) để lấy tiểu cầu cô đặc.
  • Bước 6: 1/3 dưới là PRP và 2/3 trên là huyết tương nghèo tiểu cầu (PPP). Ở đáy ống, các viên tiểu cầu được hình thành
  • Bước 7: Loại bỏ PPP và tiểu cầu trong một lượng huyết tương tối thiểu (2-4 mL) bằng cách lắc nhẹ ống.

Lựa chọn máy ly tâm

huyết tương

Máy ly tâm phương ngang là một trong những lựa chọn tối ưu để chuẩn bị PRP, vì chúng cho phép tách các thành phần huyết tương tốt hơn dựa trên khác biệt về mặt tỉ trọng. Ngoài ra chúng làm giảm mức độ va đập, tổn thương các tế bào máu hơn so với các loại máy ly tâm khác, giúp cải thiện chất lượng PRP

Nhiệt độ trong quá trình ly tâm

Ly tâm PRP thường được thực hiện ở nhiệt độ phòng, khuyến nghị từ 20-24 độ C, Tuy nhiên một vài bằng chứng cho thấy nhiệt độ thấp hơn từ 12-16 độ C có thể cải thiện khả năng phục hồi và tồn tại của tiểu cầu.

Ly tâm đơn vòng hay ly tâm kép?

Ly tâm kép có hiệu quả hơn trong việc tăng nồng độ tiểu cầu trong PRP.

Tuy nhiên, phương pháp này cũng làm giảm nồng độ bạch cầu, kéo theo giảm một số yếu tố tăng trưởng quan trọng như:

  • HGF (Hepatocyte Growth Factor)
  • IGF-1 (Insulin-like Growth Factor 1)
  • PDGF-AB (Platelet-Derived Growth Factor AB)

Ly tâm đơn tuy tạo nồng độ tiểu cầu thấp hơn nhưng lại giữ lại nhiều yếu tố tăng trưởng hơn, và đặc biệt phù hợp để tạo gel PRP.
→ Trong khi đó, ly tâm kép dễ gây kết tụ fibrin, làm biến đổi cấu trúc siêu hiển vi của gel PRP.

Việc lựa chọn ly tâm đơn hay ly tâm kép cần được cá nhân hóa theo mục tiêu điều trị và thành phần PRP mong muốn ở từng bệnh nhân cụ thể.

Lực ly tâm và thời gian ly tâm

Nhìn chung, các nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng ly tâm kép ở một lực ly tâm vừa phải nhưng không quá cao (100-160g sau đó là 250-400g) trong 10-15 phút tạo ra sự gia tăng nồng độ tiểu cầu lớn nhất.

Làm sao biết huyết tương giàu tiểu cầu đạt chất lượng

huyết tương

Việc đánh giá chất lượng của PRP (huyết tương giàu tiểu cầu) không thể thực hiện bằng mắt thường. Để đạt hiệu quả trong điều trị, nồng độ tiểu cầu trong PRP trung bình phải đạt khoảng 1.000.000/ml.

  • Nếu nồng độ tiểu cầu quá thấp, PRP sẽ không đủ khả năng hỗ trợ chữa lành tổn thương.
  • Ngược lại, nếu nồng độ quá cao, hiện vẫn chưa có bằng chứng rõ ràng cho thấy hiệu quả điều trị tăng lên.

Màu sắc PRP nói lên điều gì?

Màu sắc không phản ánh chính xác chất lượng PRP, nhưng có thể giúp dự đoán tương đối về mức độ tập trung tiểu cầu:

  • PRP tiêu chuẩn thường có màu vàng
  • PRP đậm đặc thường có màu vàng cam

Tuy nhiên, để đánh giá chính xác chất lượng PRP, cần phải xét nghiệm kiểm đếm nồng độ tiểu cầu trong phòng lab.

Bảo quản huyết tương giàu tiểu cầu sau chiết tách

huyết tương

Sau khi chiết tách bằng ly tâm, để đảm bảo tính toàn vẹn của các thành phần hóa học thì PRP cần được bảo quản lạnh. Mặc dù PRP có thể sử dụng ngay sau khi chiết tách, tuy nhiên trên thực tế thì PRP cần được bảo quản cho đến thời điểm sử dụng. Được biết, tiểu cầu vẫn hoạt động từ 5-7 ngày ở nhiệt độ phòng và lên đến 10 ngày ở nhiệt độ 0-6 độ C.

Bao lâu thì tiêm được

huyế tương

Tốt nhất PRP nên được sử dụng trong khoản 8 giờ sau khi ly tâm, vì trong thời gian này giúp duy trì tốt nhất nồng độ và độ pH của dung dịch.

Nếu không tiêm ngay thì bảo quản được bao lâu?

huyết tương

Sau khi ly tâm, nếu không tiêm ngay, PRP có thể được bảo quản trong tủ đông lên đến 4 tuần. Tuy nhiên, việc bảo quản lâu dài bằng phương pháp đông lạnh có thể làm giảm đáng kể số lượng tiểu cầu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

Mặc dù PRP là một phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả, nhưng để đạt được kết quả tối ưu, việc tuân thủ quy trình chiết tách và bảo quản đúng cách là vô cùng quan trọng.

Tại phòng khám DrKnee quy tụ những bác sĩ với chuyên môn cao, máy móc hiện đại cùng các quy trình chiết tách huyết tương phù hợp giúp tối ưu hóa quá trình điều trị cho bệnh nhân. Nếu bạn có nhu cầu điều trị hoặc cần thêm thông tin, đừng ngại ngần hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline 0938 531 601 để được tư vấn một cách nhanh nhất.

Tài liệu tham khảo:

  1. Chuyên sâu điều trị thoái hóa khớp gối – DrKnee
  2. Dhurat R, Sukesh M. Principles and Methods of Preparation of Platelet-Rich Plasma: A Review and Author’s Perspective.
  3. https://tamanhhospital.vn/dieu-tri-chan-thuong-the-thao-prp/
  4. https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/quy-trinh-san-xuat-bao-quan-mau-va-che-pham-mau/
  5. http://benhviendktinhquangninh.vn/quy-trinh-ky-thuat-huyet-hoc-truyen-mau/quy-trinh-san-xuat-bao-quan-mau-va-che-pham-mau.319.html