Biên soạn nội dung: Ban biên tập DrKnee
Cố vấn chuyên môn: Ths.Bs Nguyễn Tuấn Định – Chuyên khoa Chấn Thương Chỉnh Hình
Hơn 13 năm kinh nghiệm điều trị bệnh lý khớp gối
Cập nhật lần cuối: 07/03/2026

Thông tin trong bài viết mang tính tham khảo, không thay thế cho chẩn đoán và chỉ định điều trị từ bác sĩ chuyên khoa.

Thoái Hóa Khớp – Hiểu Rõ Bệnh Để Phòng Tránh Và Điều Trị Kịp Thời

thoái hóa khớp

Bạn cảm thấy khớp gối lục khục khi đứng lên ngồi xuống? Những cơn đau nhức âm ỉ mỗi khi trái gió trở trời không chỉ là dấu hiệu của tuổi tác, mà có thể là cảnh báo đỏ của Thoái hóa khớp. Vậy thoái hóa khớp thực chất là gì và làm sao để ngăn chặn quá trình này trước khi quá muộn? Hãy cùng Ths.Bs Nguyễn Tuấn Định tìm hiểu ngay sau đây.

Thoái hóa khớp là gì?

Thoái hóa xương khớp hay còn gọi là thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là tình trạng sụn khớp và các cấu trúc quanh khớp bị bào mòn theo thời gian, khiến bề mặt khớp trở nên thô ráp và giảm khả năng bảo vệ đầu xương. Khi lớp sụn bị tổn thương, các đầu xương có thể cọ xát vào nhau, gây đau, cứng khớp và hạn chế vận động.

Bệnh thường gặp ở người trung niên và cao tuổi, nhưng cũng có thể xuất hiện sớm hơn nếu khớp phải chịu áp lực lớn trong thời gian dài, chấn thương khớp hoặc thừa cân. Nếu không được kiểm soát tốt, thoái hóa khớp có thể tiến triển nặng dần và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống.

Triệu chứng thoái hóa khớp

Biểu hiện và triệu chứng của thoái hóa khớp

Là căn bệnh diễn tiến từ từ, các dấu hiệu đều khá mờ nhạt cho đến khi những triệu chứng ngày một rõ ràng, ảnh hưởng vận động thì người bệnh mới chú ý. Ở mỗi vị trí khớp bị thoái hóa lại có những hạn chế riêng và biểu hiện đặc thù. Nhưng nhìn chung các triệu chứng sau đều gặp trong thoái hóa khớp:

1. Đau khớp

  • Cảm giác đau nhức, khó chịu tại vùng khớp là biểu hiện xuất hiện sớm nhất.

  • Giai đoạn đầu, cơn đau có thể mơ hồ, thường xảy ra khi vận động quá mức hoặc khi thời tiết lạnh.

  • Cơn đau tăng lên khi hoạt động, đi lại hoặc leo cầu thang, và giảm khi nghỉ ngơi, xoa bóp hoặc chườm lạnh.

  • Nguyên nhân là do khe khớp hẹp lại, tổn thương sụn khớp, gai xương hình thành.

2. Cứng khớp buổi sáng

  • Người bệnh thường gặp tình trạng khó khăn khi gập, duỗi hoặc cử động khớp sau khi ngủ dậy.

  • Hiện tượng cứng khớp thường kéo dài khoảng 30 phút rồi dần trở lại bình thường khi khớp được làm nóng qua vận động nhẹ.

3. Hạn chế vận động

  • Do đau và hẹp khe khớp, người bệnh tránh vận động để không gây khó chịu, dẫn đến giảm tầm hoạt động của khớp.

  • Khớp khó thực hiện các động tác gập – duỗi bình thường.

  • Về lâu dài, lực cơ quanh khớp suy giảm, khiến việc cử động càng khó khăn hơn.

4. Tiếng kêu ở khớp

  • Khi cử động, khớp có thể phát ra tiếng “lắc cắc”, “lục cục” do các bề mặt khớp bị tổn thương va chạm với nhau.

  • Nguyên nhân là do sụn bị mòn, khớp khô vì thiếu dịch khớp, và khoảng cách giữa các đầu xương bị thu hẹp.

5. Biến dạng khớp

  • Tình trạng giảm dịch khớp, co kéo của cơ – dây chằng, và sai lệch vị trí khớp có thể khiến khớp bị biến dạng.

  • Người bệnh có xu hướng dùng tư thế không đúng để tránh đau, từ đó khiến hình dạng khớp thay đổi dần theo thời gian.

6. Teo cơ quanh khớp

  • Giảm vận động kéo dài dẫn đến các nhóm cơ quanh khớp teo lại, yếu đi.

  • Teo cơ làm suy giảm khả năng nâng đỡ và vận động khớp.

  • Nếu được tập vật lý trị liệu đúng cách, sức cơ có thể được phục hồi dần.

Hình ảnh khớp bị thoái hóa

Hình ảnh lúc này là sụn khớp mòn đi, khe khớp hẹp dần, gai xương xuất hiện.

Giai đoạn sớm: triệu chứng lâm sàng mơ hồ, X-quang chưa rõ ràng

  • Khi bệnh mới khởi phát, các triệu chứng còn rất mơ hồ và khó nhận biết trên phim X-quang.

  • Sụn khớp chưa bị tổn thương nhiều, vì dịch khớp (chất hoạt dịch) vẫn còn tiết ra đủ để nuôi dưỡng và bôi trơn ổ khớp.

  • Ở giai đoạn này, phim X-quang thường chưa phát hiện bất thường rõ rệt.

  • Tuy nhiên, khi bắt đầu hình thành gai xương nhỏ, việc cử động khớp có thể khiến các mô xung quanh cọ xát gây đau nhẹ.

Giai đoạn tiến triển: sụn hao mòn, khe khớp hẹp

  • Khi sụn khớp tiếp tục bị hao mòn, khoảng cách giữa hai đầu xương (khe khớp) bắt đầu thu hẹp lại.

  • Gai xương phát triển rõ hơn, dễ quan sát trên phim X-quang.

  • Người bệnh đau thường xuyên hơn, cảm giác cứng khớp và giảm khả năng vận động rõ rệt.

Giai đoạn nặng: bề mặt sụn tổn thương nặng, xương lộ rõ

  • Sụn có thể nứt vỡ, khe khớp hẹp nghiêm trọng, hai đầu xương tiến sát lại gần nhau.

  • Xương dưới sụn bị dày lên, có thể bị xơ cứng, dẫn đến cảm giác cứng khớp, đau nhiều khi vận động.

  • Do thiếu dịch khớp, khớp bị khô và cử động trở nên rất khó khăn.

Cần chụp X-quang định kỳ khi có dấu hiệu nghi ngờ để theo dõi sớm mức độ thoái hóa khớp và có phương án điều trị phù hợp.

Phân độ, phân loại thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp phân theo mức độ và phân theo loại

Phân loại thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp sẽ được phân loại theo vị trí. Với những đối tượng khác nhau thì tỷ lệ mắc từng loại thoái hóa khớp sẽ không giống nhau. Hai loại thường gặp nhất là thoái hóa khớp háng và khớp gối. Các khớp nhỏ cũng có thể bị dưới ảnh hưởng của tuổi tác, tư thế vận động, dinh dưỡng, bệnh lý, chấn thương. Đó là thoái hóa cột sống thắt lưng, cột sống cổ, khớp ngón chân, gót chân, khớp bàn tay,..

Phân độ thoái hóa khớp

Phân độ thoái hóa khớp trên phim X- quang: theo Kellgren và Lawrence (1987):

  • Giai đoạn 1: Nghi ngờ xuất hiện gai xương hoặc có nhũ xương nhỏ
  • Giai đoạn 2: Thấy rõ hình ảnh gai xương
  • Giai đoạn 3: Khe khớp thu hẹp mức độ vừa
  • Giai đoạn 4: Khe khớp hẹp nhiều, có hoặc không hiện tượng đặc xương dưới sụn

Phân độ tổn thương sụn khớp theo Outerbridge:

  • Độ 0: Sụn khớp còn bình thường.
  • Độ 1: Sụn khớp bắt đầu phù nề, có khi mềm mại hơn, đổi sang màu vàng..
  • Độ 2: Giảm bớt bề dày sụn khớp và hình thành vết nứt rải rác trên bề mặt.
  • Độ 3: Vết nứt ngày càng sâu, dần ngang mức dưới sụn.
  • Độ 4: Bề dày sụn khớp mất hẳn làm lộ ra phần xương dưới sụn.

Dấu hiệu trên cls

Thoái hóa khớp qua các dấu hiệu trên cls

Chụp X-quang khớp thường quy

Có 3 dấu hiệu cơ bản:

  • Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, không hoàn toàn tại khe khớp.
  • Đặc xương dưới sụn: xương dưới sụn viền đậm không đều.
  • Gai xương: gai xương ở phần rìa đầu xương, nơi tiếp giáp giữa xương và sụn.

Siêu âm khớp

Đánh giá tình trạng gai xương, tràn dịch khớp, hẹp khe khớp, đo độ dày sụn khớp, màng hoạt dịch khớp, phát hiện các mảnh sụn thoái hóa bong vào trong ổ khớp và tình trạng gân xương cạnh khớp.

Chụp cộng hưởng từ MRI

Chụp cộng hưởng từ MRI là 1 phương pháp hiện đại sử dụng từ trường và sóng radio để đưa ra những hình ảnh khảo sát các thành phần của ổ khớp như: bao hoạt dịch, tổn thương xương, sụn, dây chằng, gân cơ, tổ chức phần mềm quanh khớp. Giúp ta nhận biết được các tổn thương cho dù là nhỏ nhất tại các cấu trúc này mà các phương pháp khác bỏ sót.

Nội soi khớp

Nội soi khớp đang là 1 phương pháp đang được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán cũng như điều trị các bệnh về khớp và đặc biệt là khớp gối. Bác sĩ sẽ đưa 1 camera vào trong khớp gối và camera sẽ cho ta hình ảnh cấu trúc khớp gối qua màn hình. Qua đó bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác tổn thương mà bệnh nhân mắc phải mà cách phương pháp như X quang, siêu âm, MRI không chẩn đoán được.

Ngoài ra nội soi cũng là 1 phương pháp điều trị an toàn đối với các bệnh lý như: bệnh lý viêm sụn tách rời, phẫu thuật gãy xương đơn giản vùng mâm chày hay bánh chè, viêm khớp dạng thấp, đau khớp do thoái hoá …

Thoái hóa khớp- bệnh của người già

Thoái hóa khớp là căn bệnh của người già

Thoái hóa xương khớp là một trong những bệnh lý xương khớp mạn tính phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt thường gặp ở những người từ độ tuổi trung niên trở lên. Có thể hình dung khớp như một bộ máy vận hành liên tục trong suốt nhiều năm. Khi bước vào tuổi già, “bộ máy” ấy dần xuống cấp và không còn hoạt động trơn tru như trước.

Theo một nghiên cứu tại Mỹ, cứ 10 người trên 55 tuổi thì có đến 8 người có dấu hiệu thoái hóa xương khớp — một con số cảnh báo rõ rệt về mức độ phổ biến của căn bệnh này.

Có nhiều yếu tố góp phần gây ra bệnh, trong đó tuổi tác là nguyên nhân hàng đầu:

  • Càng lớn tuổi, khả năng tổng hợp sụn khớp và tái tạo tế bào sụn sau tổn thương ngày càng suy giảm.

  • Chế độ ăn thiếu canxi, vitamin D và khoáng chất thiết yếu cho xương khớp.

  • Vận động sai tư thế, làm việc quá sức hoặc ít vận động trong thời gian dài.

  • Bệnh mạn tính như đái tháo đường, gout, hoặc lạm dụng corticoid kéo dài cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Thoái hóa khớp đang dần trẻ hóa

Hiện nay thoái hóa khớp đang dần trẻ hóa

Thoái hóa khớp – căn bệnh tưởng chừng chỉ gặp ở người lớn tuổi – đang ngày càng phổ biến ở người trẻ, thậm chí là những người ở độ tuổi 20–30. Nguyên nhân xuất phát từ lối sống thiếu khoa họcthói quen vận động sai cách.

Vì sao người trẻ dễ bị thoái hóa khớp?

Có nhiều yếu tố khiến khớp bị bào mòn sớm:

  • Duy trì một tư thế quá lâu, đặc biệt là ngồi làm việc, học tập nhiều giờ.

  • Vận động sai tư thế khi mang vác vật nặng, hoặc luyện tập thể thao quá sức.

  • Chấn thương trong thể thao hoặc tai nạn làm tổn thương sụn khớp.

  • Tăng cân, béo phì khiến khớp – nhất là khớp gối, cổ chân, cột sống – chịu áp lực lớn kéo dài.

Lối sống hiện đại của giới trẻ hiện nay cũng góp phần đáng kể, như ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ uống có đường, chất béo xấu, nhưng lại lười vận động, ít chơi thể thao. Những yếu tố này làm tăng nguy cơ thoái hóa sớm ở khớp.

Điều trị thoái hóa khớp

Các cách điều trị thoái hóa khớp

Bệnh thoái hóa khớp ngày càng phổ biến, không chỉ ở lứa tuổi trung niên mà ngày càng trẻ hóa. Sụn khớp tổn thương, gai xương hình thành là không thể thay đổi và nhưng không phải không có điều trị thoái hóa khớp. Nhiều cách thức được đưa ra để hạn chế thương tổn và thuyên giảm triệu chứng cho tình trạng thoái hóa khớp tùy theo mức độ.

Thay đổi lối sống

Dinh dưỡng hợp lý

  • Bổ sung đầy đủ canxi, protein và vitamin (đặc biệt là vitamin D) để hỗ trợ tái tạo dịch khớp và nuôi dưỡng sụn khớp.

  • Hạn chế sử dụng bia rượu, thức ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn, vì chúng có thể gây viêm và làm trầm trọng thêm tình trạng thoái hóa.

  • Kiểm soát cân nặng: Đối với người thừa cân, việc giảm cân giúp giảm tải áp lực lên các khớp lớn như khớp gối, khớp háng – những khớp dễ bị tổn thương nhất.

Vận động và tập luyện

  • Thực hiện các bài tập tăng sức cơ toàn thân, đặc biệt là các nhóm cơ quanh khớp, giúp hỗ trợ vận động và giảm nguy cơ teo cơ.

  • Ưu tiên các môn thể thao nhẹ nhàng có tính kết hợp như: bơi lội, đi bộ nhanh, yoga, thái cực quyền, vừa giúp khớp linh hoạt vừa tăng tuần hoàn máu.

Tư thế và lối sống

  • Duy trì tư thế đúng khi ngồi, đứng hoặc làm việc: giữ lưng thẳng, không cúi gập người hoặc gù lưng khi dùng máy tính – đặc biệt quan trọng với dân văn phòng.

  • Tránh các va chạm, té ngã hoặc chấn thương khớp, đặc biệt với người cao tuổi hoặc người đã có dấu hiệu thoái hóa.

Việc duy trì chế độ dinh dưỡng và tập luyện đúng cách không chỉ giúp giảm đau mà còn làm chậm quá trình thoái hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu giúp giảm đau, cải thiện vận động và làm chậm tiến triển của thoái hóa khớp. Các phương pháp thường dùng gồm: bài tập tăng cường cơ và kéo giãn khớp, chườm nóng hoặc lạnh để giảm đau, điện trị liệu và siêu âm trị liệu nhằm hỗ trợ tuần hoàn và phục hồi mô quanh khớp.

Việc tập luyện và điều trị nên thực hiện theo hướng dẫn của nhân viên y tế để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt.

Điều trị thuốc

  • Thuốc bôi tác dụng tại chỗ, ít tác dụng phụ như Gel Diclofenac,..
  • Nhóm giảm đau thường dùng là Acetaminophen đại diện là Paracetamol, dễ sử dụng, hiệu quả tốt ở đau nhẹ và vừa.
  • Nhóm NSAIDs, vừa kháng viêm vừa giảm đau, dùng khi Paracetamol không hiệu quả, thận trọng cho bệnh nhân viêm dạ dày, Meloxicam, Celecoxib.
  • Thuốc làm chậm quá trình thoái hóa và nuôi dưỡng sụn khớp: hai thuốc thường thấy là Glucosamine sulphate và Diacerein.
  • Các sản phẩm bổ sung protein như PEPTAN giúp bồi dưỡng phục hồi xương, kích thích tạo sụn Vd Jex Max

Tiêm nội khớp

  • Tiêm corticoid: có tác dụng giúp giảm đau và tăng độ linh hoạt của khớp trong thời gian ngắn. Tuy nhiên phương pháp này không nên sử dụng trong thời gian dài vì làm tăng nguy cơ mất sụn
  • Tiêm chất nhờn hyaluronic: giúp bổ sung dịch khớp bị khô, góp phần làm giảm đau khớp, chống viêm. Phương pháp này ít tác dụng phụ hơn tiêm corticoid.

Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu tự thân ( PRP)

Đây được coi là phương pháp điều trị tốt nhất đối với người bệnh mới bị thoái hóa khớp. Bệnh nhân sẽ được lấy máu của chính bản thân, sau đó chiết tách PRP và tiêm trực tiếp vào vùng bị tổn thương. Phương pháp này có tác dụng chống viêm, hình thành các yếu tố tăng trưởng giúp cho quá trình tái tạo, phục hồi mô sụn tại khớp bị tổn thương.

Tế bào gốc

Tế bào gốc là tế bào sẽ tự di chuyển đến mô bị tổn thương, sau đó chúng sẽ thực hiện quá trình chữa trị, sinh sản và thay thế cho tế bào bị thương. Ngoài ra còn giúp giảm quá trình viêm, tăng tưới máu, tăng dinh dưỡng nuôi mô. Bởi vì các tác tác dụng ưu việt trên nền phương pháp điều trị bằng tế bào gốc đang được ứng dụng mạnh trong điều trị các bệnh xương khớp.

Phẫu thuật

Một khi đã sử dụng các phương pháp trên nhưng kết quả vẫn không đạt, nhất là trường hợp thoái hóa khớp nặng thì phẫu thuật được lựa chọn. Việc phẫu thuật có nhiều lợi điểm nhưng đi kèm đòi hỏi cao về chuyên môn, cơ sở vật chất và chi phí và lựa chọn đối tượng.

Khi khớp bị tổn thương nặng và điều trị nội khoa không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Tùy tình trạng cụ thể, người bệnh có thể được:

  • Nội soi khớp: giúp làm sạch ổ khớp, loại bỏ mảnh sụn vỡ, dịch viêm và xử lý tổn thương sớm.

  • Đục xương chỉnh trục: áp dụng cho người trẻ có biến dạng khớp nhằm điều chỉnh lại trục cơ học, giảm áp lực lên khớp.

  • Thay khớp nhân tạo: dành cho trường hợp thoái hóa nặng, sụn bị bào mòn toàn diện, thường áp dụng cho người trên 60 tuổi.

Các phương pháp này giúp giảm đau, phục hồi chức năng vận động và nâng cao chất lượng sống. Việc lựa chọn phụ thuộc vào tuổi tác, mức độ tổn thương và khả năng đáp ứng của từng người bệnh.

Phòng tránh bệnh thoái hóa khớp

thoái hóa khớp

Có một số cách bạn có thể thực hiện để giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp gối:

Duy trì cân nặng và vận động:

  • Tập thể dục đều đặn: Vận động thể chất thường xuyên giúp tăng cường cơ bắp xung quanh khớp, giảm áp lực lên khớp gối. Đi bộ, bơi lội, đạp xe đều là những hoạt động tốt cho khớp.
  • Kiểm soát cân nặng: Cân nặng quá lớn có thể tăng áp lực lên khớp gối. Duy trì cân nặng trong khoảng lý tưởng có thể giảm nguy cơ thoái hóa khớp.

Chăm sóc và dinh dưỡng:

  • Chế độ ăn uống cân đối: Hãy ăn uống cân đối, giàu canxi và vitamin D để bảo vệ xương và khớp.
  • Giữ tư thế ngồi và đứng đúng: Đảm bảo bạn có tư thế ngồi và đứng đúng cách để không tạo áp lực không cần thiết lên khớp gối.

Hạn chế tác động và chấn thương:

  • Tránh chấn thương: Cố gắng tránh các hoạt động hoặc hành động có thể gây chấn thương hoặc tổn thương cho khớp gối.
  • Sử dụng bảo vệ khi vận động: Khi tham gia các hoạt động thể chất hoặc thể thao, hãy sử dụng dụng cụ bảo vệ như đệm, băng đô đầu gối hoặc giày chạy địa hình để giảm áp lực lên khớp.

Kiểm tra định kỳ:

  • Kiểm tra y tế định kỳ:  Điều này giúp phát hiện sớm bất kỳ vấn đề liên quan đến khớp gối và tiến hành điều trị kịp thời.
  • Tuân thủ các chỉ dẫn y tế: Nếu bạn có bất kỳ yếu tố rủi ro nào liên quan đến thoái hóa khớp gối, hãy tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Sự kết hợp giữa lối sống lành mạnh, vận động thể chất đều đặn và chăm sóc y tế định kỳ có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp gối và duy trì sức khỏe của khớp gối trong thời gian dài.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Thoái hóa khớp có chữa khỏi hoàn toàn được không?

Hiện chưa có phương pháp nào giúp phục hồi hoàn toàn sụn khớp đã bị thoái hóa. Điều trị chủ yếu nhằm giảm đau, cải thiện vận động và làm chậm tiến triển của bệnh bằng các phương pháp như tiêm chất nhờn, PRP hoặc vật lý trị liệu.

Câu 2: Bị thoái hóa khớp có nên uống canxi không?

Canxi giúp xương chắc khỏe nhưng không tác động trực tiếp lên sụn khớp. Người bệnh có thể cần bổ sung thêm Collagen type II hoặc Glucosamine theo hướng dẫn của bác sĩ.

Câu 3: Làm sao phân biệt thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp?

Thoái hóa khớp thường đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Trong khi đó, viêm khớp dạng thấp thường sưng, nóng, đỏ khớp và cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ.

Lời khuyên từ DrKnee

Thoái hóa khớp là bệnh lý mạn tính phổ biến, xảy ra khi sụn khớp và các cấu trúc quanh khớp dần bị tổn thương theo thời gian. Bệnh không chỉ gây đau và hạn chế vận động mà còn ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống nếu không được kiểm soát tốt.

Vì vậy, DrKnee khuyên người bệnh thoái hóa khớp nên duy trì lối sống lành mạnh và bảo vệ khớp trong sinh hoạt hằng ngày. Hãy tập luyện nhẹ nhàng, đều đặn để giữ khớp linh hoạt và tăng cường sức mạnh cơ quanh khớp.

Bên cạnh đó, cần kiểm soát cân nặng, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và tránh các hoạt động gây quá tải cho khớp. Nếu xuất hiện đau hoặc cứng khớp kéo dài, người bệnh nên thăm khám sớm để được tư vấn và điều trị phù hợp, giúp làm chậm tiến triển của bệnh và duy trì chất lượng cuộc sống.