Biên soạn nội dung: Ban biên tập DrKnee
Cố vấn chuyên môn: Ths.Bs Nguyễn Tuấn Định – Chuyên khoa Chấn Thương Chỉnh Hình
Hơn 13 năm kinh nghiệm điều trị bệnh lý khớp gối
Cập nhật lần cuối: 10/12/2025

Thông tin trong bài viết mang tính tham khảo, không thay thế cho chẩn đoán và chỉ định điều trị từ bác sĩ chuyên khoa.

Các Phương Pháp Thay Khớp Vai Nhân Tạo Phổ Biến Hiện Nay

Thay khớp vai

Hiện nay phẫu thuật thay khớp vai ngày càng trở nên phổ biến nhằm thay thế một khớp vai bị giảm hoặc mất chức năng. Chính phương pháp này đã giúp nhiều người bệnh trở về cuộc sống sinh hoạt bình thường. Hãy cùng Drknee tìm hiểu về phương pháp này nhé 

Thay khớp vai là gì ?

Thay khớp vai là gì

Thay khớp vai là phẫu thuật thay thế toàn bộ hoặc một phần của khớp vai bằng khớp nhân tạo, giúp phục hồi chức năng vận động và giảm đau cho bệnh nhân.

Mặc dù không phổ biến như phẫu thuật thay khớp háng hay khớp gối, nhưng thay khớp vai đã được ứng dụng trong lâm sàng hơn 70 năm và ngày càng được áp dụng rộng rãi.

Phẫu thuật này thường được chỉ định khi người bệnh bị thoái hóa khớp vai nặng, hoại tử chỏm xương cánh tay, viêm khớp vai hoặc chấn thương nghiêm trọng gây mất chức năng khớp mà các phương pháp điều trị bảo tồn trước đó không mang lại hiệu quả.

Trong nhiều trường hợp, thay khớp vai là giải pháp cuối cùng nhưng tối ưu giúp bệnh nhân khôi phục khả năng vận động, giảm đau và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Chỉ định thay khớp vai

Cũng như các bệnh lý khớp khác, khi các phương pháp điều trị nội khoa, tiêm tại chỗ hoặc vật lý trị liệu không còn hiệu quả, phẫu thuật thay khớp vai sẽ được cân nhắc. Dưới đây là các chỉ định phổ biến:

1. Thoái hóa khớp vai

Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp vai thường xảy ra do:

  • Tổn thương sụn khớp kéo dài, đặc biệt sau chấn thương

  • Lão hóa theo thời gian, gây thoái hóa tự phát. Mặc dù khớp vai không chịu tải như khớp háng hay khớp gối, nhưng tổn thương kéo dài vẫn có thể dẫn đến đau, cứng khớp và mất chức năng vận động, cần can thiệp phẫu thuật.

>> Xem thêm: Thoái Hóa Khớp – Hiểu Rõ Bệnh Để Phòng Tránh Và Điều Trị Kịp Thời

2. Gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay

Gãy xương cánh tay

Với các đường gãy đơn giản, ít di lệch, điều trị bảo tồn thường đạt hiệu quả tốt.

Tuy nhiên, các trường hợp gãy phức tạp (Neer độ IV, V, VI), gãy nhiều mảnh, có trật khớp, tổn thương mặt khớp >40%, hoặc gãy có lún, vỡ nặng, thì điều trị bảo tồn hoặc kết hợp xương thường không hiệu quả.
→ Khi đó, thay khớp vai là lựa chọn được ưu tiên để phục hồi chức năng vận động.

3. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương cánh tay

Hình ảnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương cánh tay

Tình trạng này xảy ra khi:

  • Mạch máu nuôi dưỡng chỏm xương bị tổn thương sau chấn thương

  • Mất nguồn máu nuôi làm hoại tử xương, đau kéo dài và hạn chế vận động
    → Thay khớp vai được chỉ định để loại bỏ phần xương hoại tử và khôi phục chức năng.

4. Tổn thương chóp xoay không thể phục hồi

Bệnh lý chóp xoay khớp vai

Thường gặp ở người trung niên, cao tuổi

Gân cơ có thể bị viêm, rách bán phần hoặc toàn phần

Ở giai đoạn sớm có thể khâu phục hồi gân, nhưng nếu rách lớn, đến muộn hoặc gân co rút nặng thì kết quả phẫu thuật khâu kém
→ Khi đó, thay khớp vai có thể giúp phục hồi chức năng vận động, giảm đau hiệu quả.

5. Một số chỉ định khác (ít gặp hơn)

  • U đầu trên xương cánh tay

  • Viêm quanh khớp vai mạn tính không đáp ứng điều trị

>> Xem thêm: Chi Phí Thay Khớp Nhân Tạo Giá Bao Nhiêu? [Cập Nhật Mới Nhất]

Các loại khớp vai nhân tạo 

Hiện này có ba loại khớp vai nhân tạo chính đó là: 

  • Khớp vai nhân tạo bán phần: là khớp vai chỉ gồm đầu trên xương cánh tay hay ổ chảo xương bả vai
  • Khớp vai nhân tạo toàn phần: cấu tạo gồm cả ổ chảo xương bả vai và đầu xương cánh tay
  • Khớp vai nhân tạo đảo ngược: biến đầu xương cánh tay thành ổ chảo, ổ chảo xương bả vai biến thành chỏm hình cầu

Tương tự như các phẫu thuật thay thế các khớp khác, để liên kết các thành phần của khớp nhân tạo và xương của bệnh nhân, tùy vào từng trường hợp mà sử dụng xi măng sinh học hoặc không. 

Tại thời điểm hiện nay, ở Việt Nam có duy nhất loại khớp vai nhân tạo Bigliani/Flatow® của hãng Zimmer®  đã được Bộ Y tế cho phép sử dụng trên toàn bộ các cơ sở y tế có triển khai kỹ thuật này. Đây là loại khớp mang tên hai bác sĩ đã thiết kế ra là Bigliani L.U và Flatow E.L.

Thay khớp vai nhân tạo toàn phần 

thay khớp vai nhân tạo toàn phần

Thay khớp vai nhân tạo toàn phần là phương pháp phẫu thuật lấy bỏ đi phần ổ chảo xương bả vai và đầu trên xương cánh tay rồi thay bằng các thành phần khớp nhân tạo. Phần chỏm khớp vai  được thay thế bằng một chỏm mà thành phần chủ yếu được chế tạo từ hợp kim của sắt và titan, coban, crom. Phần ổ chảo được thay bằng một ổ cối nhựa tổng hợp đặc biệt hoặc kết hợp với sợi carbon. 

Chỉ định của thay khớp vai toàn phần được bao gồm:

  • Bệnh nhân tuổi cao, trên 60 tuổi có tình trạng thoái hóa khớp vai độ III, IV
  • Gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay từ độ IV trở lên theo phân độ của nết
  • Hoại tử vô khuẩn chỏm xương cánh tay độ III, IV, V

Thay khớp vai nhân tạo bán phần 

Thay khớp vai nhân tạo bán phần

Thay khớp vai nhân tạo bán phần là phương pháp phẫu thuật chỉ thay một phần của khớp vai – đầu xương cánh tay hoặc ổ chảo xương bả vai. Cấu tạo của khớp vai nhân tạo bán phần bao gồm phần chuôi khớp, chỏm khớp và cổ chỏm. Phần chuôi khớp được đặt vào trong ống tủy xương cánh tay bằng các phương thức cố định có xi măng hoặc không.

Các thành phần này thường được chế tạo bởi nhiều hợp chất khác nhau như Cobalt, Chromium, Sắt…

Chỉ định thay khớp vai nhân tạo bán phần trong các trường hợp những tổn thương tại khớp vai chỉ thuộc về đầu trên xương cánh tay, không có tổn thương tại diện khớp thuộc về ổ chảo cũng như sụn viền ổ chảo xương bả vai còn nguyên vẹn.

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Nguyên Tắc Sinh Hoạt Của Người Thoái Hóa Khớp 

Thay khớp vai đảo ngược 

Khớp vai đảo ngược 

Đối với các khớp vai nhân tạo kinh điển sẽ được thiết kế tương tự như một khớp vai bình thường. Trong bệnh lý chóp xoay, phần chỏm cầu của xương cánh tay sẽ có xu hướng trượt ra khỏi ổ chảo do lực kéo của cơ delta. Vì vậy khả năng hoạt động của khớp vai bị hạn chế và sự mài mòn tăng nhanh làm cho bệnh nhân sớm đau trở lại. Do đó người ta đã tạo ra khớp vai đảo ngược để thích nghi với tình trạng không có chóp xoay.

Phần ổ chảo xương cánh tay sẽ có cấu trúc dạng chỏm cầu và phần chỏm xương cánh tay sẽ được thay thế bằng cấu trúc dạng đĩa nhưng sâu và khít hơn để ôm lấy chỏm cầu. Với cấu trúc như vậy sẽ giúp cho cấu trúc của khớp nhân tạo vững hơn, phần chỏm cầu sẽ không trượt mà xoay khi thực hiện các động tác của khớp vai. 

Kỹ thuật thay khớp vai kinh điển

Tư thế bệnh nhân khi mổ

rong phẫu thuật thay khớp vai, bệnh nhân được đặt nằm ngửa, phần thân trên gập khoảng 25–30 độ (tư thế ghế tựa). Vai bên phẫu thuật được kê cao và đưa ra ngoài để cánh tay có thể duỗi tối đa, tạo thuận lợi cho thao tác mổ.

Đường mổ thường sử dụng là đường rãnh Delta – Ngực, giúp bác sĩ tiếp cận được vùng bám của cơ ngực lớn tại xương cánh tay. Nhờ đó, việc mở bao khớp và thực hiện các thao tác kỹ thuật trở nên thuận lợi hơn, đồng thời giảm thiểu tổn thương phần mềm và thần kinh quanh khớp.

Quy trình thực hiện

  • Gây mê toàn thân.

  • Rạch da theo đường rãnh Delta – Ngực để vào bao khớp.

  • Cắt bỏ chỏm xương cánh tay bằng cưa xương.

  • Dựa vào lòng ống tủy để chọn kích thước khớp nhân tạo phù hợp và đặt vào trong xương.

  • Mài bỏ sụn hư tại ổ chảo và khoan lỗ để đặt ổ chảo nhân tạo.

  • Kiểm tra vận động khớp vai, đặt dẫn lưu, đóng vết mổ theo đúng lớp giải phẫu

Kỹ thuật thay khớp vai đảo ngược 

Hình ảnh thay khớp vai đảo ngược 

Quy trình thực hiện của kỹ thuật thay khớp vai đảo ngược cũng tương tự như kỹ thuật thay khớp vai kinh điển. Tuy nhiên sẽ có một số thay đổi so với thay khớp vai thông thường. Sau khi vào được ổ khớp, kiểm tra vùng chỏm xương cánh tay, dùng máy cưa xương để loại bỏ hết phần chỏm xương đã bị hỏng. Phần đầu xương cánh tay được thiết kế hình đĩa lõm, ổ chảo hình cầu sao cho kích thước phù hợp với phần đầu xương cánh tay mới. Tiến hành khớp hai bộ phận, sau đó kiểm tra hoạt động của khớp vai nhân tạo, đặt dẫn lưu và khâu lại vết mổ.

Đây là một kĩ thuật mới trong điều trị các bệnh lý khớp vai đã và đang được nhiều cơ sở y tế triển khai. Một số chỉ định thay khớp vai đảo ngược là: 

  • Các bệnh lý khớp vai mà cấu trúc giải phẫu còn nguyên nhưng tổn thương phần mềm nặng nề như: Rách cơ chóp xoay, Viêm gân chóp xoay
  • Thoái hóa khớp vai kèm theo các tổn thương gân cơ chóp xoay
  • Gãy phức tạp chỏm xương cánh tay
  • Thay lại khớp vai 

Ưu điểm của phương pháp này là giúp cấu trúc của khớp vai vững chắc, hạn chế được biến chứng trật khớp vai sau mổ. Tuy nhiên đây là phương pháp mới do đó bác sĩ phẫu thuật phải được đào tạo bài bản mới có thể thực hiện tốt.

Thay khớp vai có xi măng 

Hình ảnh thay khớp vai có xi măng 

Thay khớp vai có xi măng là phương pháp sử dụng xi măng sinh học  để gắn kết các thành phần khớp vai nhân tạo với các thành phần xương của bệnh nhân. 

Xi măng sinh học thường được sử dụng là polymethylmethacrylate (PMMA) giúp gắn chắc chắn phần xương nhân tạo vào xương của bệnh nhân. 

Chỉ định của thay khớp vai có xi măng là các trường hợp bệnh nhân lớn tuổi, hay các bệnh nhân trẻ nhưng sức khỏe hoặc chất lượng xương không tốt. Vì những bệnh nhân này hoạt động không nhiều ít gây lực nén lên khớp vai nhân tạo.

Ưu điểm: Thực hiện được cả đối tượng mà chất lượng xương không tốt nhưng loãng xương…

Nhược điểm: Do sử dụng xi măng để gắn kết các thành phần nên thời gian phẫu thuật kéo dài; Khó khăn khi phải thay lại khớp vai. 

Thay khớp vai không có xi măng

Thay khớp vai không có xi măng

Do không sử dụng xi măng để gắn kết các thành phần của khớp vai, do đó cấu trúc bề mặt tại vị trí khớp gắn kết với xương không nhẵn mịn mà sẽ thô ráp để kích thích sự mọc xương. Đồng thời trên bề mặt của khớp nhân tạo có các chất HA (Hydroxiapatite) giúp kích thích sự mọc xương.

Chỉ định: Bệnh nhân trẻ tuổi, chất lượng xương tốt, có mức độ hoạt động cao. 

Ưu điểm: Dễ thực hiện, dễ thay lại khớp vai.

Nhược điểm: Giá thành đắt hơn, thời gian vận động sau mổ lâu hơn để hạn chế làm tăng tải trọng lên khớp và giúp cho xương có thời gian mọc lên bề mặt khớp.

>> Xem thêm: Chi Phí Thay Khớp Nhân Tạo Giá Bao Nhiêu? [Cập Nhật Mới Nhất]

Chăm sóc sau phẫu thuật

Chăm sóc sau phẫu thuật

Sau khi được chuyển từ phòng hồi tỉnh về khoa điều trị, bệnh nhân bước vào giai đoạn chăm sóc hậu phẫu – một giai đoạn quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị và nguy cơ biến chứng sau mổ.

Trong 24 giờ đầu sau mổ

  • Bệnh nhân được nghỉ ngơi hoàn toàn trên giường, hạn chế vận động bên vai mổ.

  • Thuốc giảm đau được sử dụng để kiểm soát tình trạng đau sau phẫu thuật.

  • Kháng sinh dự phòng được chỉ định dùng trong khoảng 5–7 ngày để phòng ngừa nhiễm trùng.

  • Vết mổ được theo dõi và thay băng nếu có dấu hiệu thấm máu nhiều.

Chế độ dinh dưỡng sau mổ: Ăn thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa trong những ngày đầu, tránh các món chua, cay, nhiều dầu mỡ, bổ sung thực phẩm giàu chất đạm, vitamin và khoáng chất (trái cây chín, rau xanh, ngũ cốc, thịt nạc…) để hỗ trợ hồi phục nhanh

Theo dõi dấu hiệu bất thường

Trong suốt thời gian nằm viện, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ. Khi xuất hiện các dấu hiệu sau, cần báo ngay cho nhân viên y tế:

  • Vết mổ chảy máu nhiều hoặc thấm băng liên tục

  • Sốt, lạnh run, đau tăng dần không kiểm soát

  • Dấu hiệu sưng đỏ lan rộng quanh vết mổ

Chăm sóc hậu phẫu đúng cách là yếu tố quan trọng giúp bệnh nhân phục hồi nhanh, giảm nguy cơ biến chứng và chuẩn bị tốt cho giai đoạn tập phục hồi chức năng.

Phục hồi chức năng sau mổ

Phục hồi chức năng sau mổ

Để đạt hiệu quả tốt nhất sau phẫu thuật thay khớp vai, bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ phục hồi chức năng. Việc tập luyện đúng cách không chỉ giúp giảm đau, chống dính khớp mà còn hỗ trợ các tổ chức gân – cơ liền tốt, khớp vai nhân tạo thực hiện được chức năng gần như khớp vai ban đầu. Thời gian phục hồi chức năng đầy đủ thường kéo dài khoảng một năm.

Nguyên tắc chung:

  • Tập luyện theo tiến trình từ thụ động đến chủ động

  • Bảo vệ phần mềm quanh khớp trong giai đoạn đầu

  • Tuyệt đối không tạo áp lực lên khớp vai trong thời gian đầu sau mổ

Giai đoạn 1: Ngay sau mổ (0 – 2 tuần)

Mục tiêu: giảm đau, bảo vệ vùng mổ, phòng ngừa biến chứng

  • Vai bên phẫu thuật được cố định bằng đai đeo chuyên dụng ở tư thế khép và xoay trong, đặc biệt vào ban đêm để tránh kéo căng khớp khi ngủ

  • Không thực hiện các động tác chủ động bên vai mổ, không nâng, kéo, đẩy vật nặng

  • Tập co cơ đẳng trường và co cơ tĩnh nhẹ nhàng (không gây di động khớp)

  • Từ ngày thứ 5 sau mổ: bắt đầu tập co cơ tĩnh và vận động kháng trở nhẹ nhưng vẫn không gây cử động vai

Giai đoạn 2: Từ tuần thứ 2 trở đi

Mục tiêu: duy trì và cải thiện biên độ vận động thụ động

  • Tập bài tập con lắc Codman: tay lành vịn bàn, tay bên mổ thả lỏng, đung đưa nhẹ nhàng ra trước – sau hoặc xoay tròn nhẹ. Biên độ nhỏ, thao tác chậm, tăng dần theo thời gian

  • Kết hợp vận động các khớp lân cận như cổ tay, khuỷu tay, bàn – ngón tay để tránh co rút cơ – khớp

Giai đoạn 3: Từ tuần thứ 3 – 4 trở đi

Mục tiêu: phục hồi dần tầm vận động của khớp vai

  • Gấp và dạng khớp vai thụ động đến 90 độ

  • Xoay ngoài tăng dần đến 45 độ

  • Xoay trong đạt khoảng 70 độ

  • Tiếp tục đeo đai khi nghỉ ngơi và tuân thủ đúng hướng dẫn phục hồi

Giai đoạn sau 1 – 3 tháng

Bệnh nhân cần đến tái khám tại cơ sở y tế đã phẫu thuật để được đánh giá tiến độ phục hồi. Bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ tập luyện và hướng dẫn giai đoạn phục hồi tiếp theo, bao gồm các bài tập chủ động, tăng sức cơ, cải thiện biên độ vận động và điều chỉnh tư thế.

Việc phục hồi chức năng sau thay khớp vai cần được thực hiện kiên trì, đúng kỹ thuật để đảm bảo kết quả điều trị tốt, giúp bệnh nhân quay lại sinh hoạt và lao động bình thường một cách bền vững.

Có thể phối hợp các phương pháp vật lý trị liệu để tăng hiệu quả phục hồi như: Nhiệt trị liệu (chườm ấm, paraffin), điện trị liệu giảm đau, kích thích cơ, siêu âm trị liệu (tùy trường hợp)

Ngày nay, thay khớp vai đã trở thành phương pháp điều trị quan trọng trong việc điều trị các bệnh lý khớp vai. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn có những kiến thức cơ bản về phương pháp này. Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào của khớp vai, hãy liên hệ phòng khám Drknee để nhận được sự tư vấn nhiệt tình từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm. 

Tài liệu tham khảo: 

  • Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng điều trị gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay” – Nguyễn Ngọc Sơn
  • Thay khớp vai đảo ngược và bệnh lý chóp xoay – PGS. TS Trần Trung Dũng
  • Hướng dẫn chẩn đoán điều trị chuyên ngành phục hồi chức năng – Bộ Y Tế năm 2014